logo

Luận văn - Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam

Tham khảo luận văn - đề án 'luận văn - một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại nhà khách tổng liên đoàn lao động việt nam', luận văn - báo cáo phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả
Luận văn Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam 0 Mục Lục LỜI NÓI Đ ẦU ................................ .............................................................. 3 CHƯƠNG I ................................................................................................... 5 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN V Ề VCĐ VÀ TSCĐ .................................... 5 1.1.1. Tài sản cố định ................................ .................................................... 5 1.1.1.1. Khái niệm.......................................................................................... 5 1.1.1.2 Đặc điểm : .......................................................................................... 6 1.1.1.3 Phân loại TSCĐ của DN ................................................................... 6 1.1.1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện ......................................... 6 1.1.1.3.2 Phân loại TSCĐ theo mục đ ích sử dụng........................................... 7 1.1.1.3.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế .......................................... 7 1.1.1.3.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng : ........................................ 8 1.1.1.3.5 Phân loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu được chia thành 3 loại : 9 1.1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của TSCĐ đối với hoạt động củ a DN ................... 9 1.1.2 V ốn cố định ........................................................................................ 10 1.1.2.1 Khái niệm : ...................................................................................... 10 1.2.2.2. Đặc điểm : ....................................................................................... 11 1.1.2.3 Tính chất: VCĐ là số vố n đầu tư để mua sắm TSCĐ do đó quy mô của VCĐ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chính của từng DN ảnh hưởng tới trình độ trang thiết bị dây chuyền công nghệ. ............................... 11 1.2. NỘ I DUNG QUẢN TRỊ V CĐ : .......................................................... 11 1.2.1 Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DN......................................... 11 1.2.2 Bảo toàn và phát triển VCĐ................................ .............................. 12 1.2.3. Các phương pháp khấu hao trong kinh doanh ............................... 14 1.2.4. Phân cấp quản lý VCĐ ..................................................................... 16 1.2.5. Rủi ro trong việc sử dụng TSCĐ và VCĐ. ...................................... 17 1.2.6. thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa lớn TSCĐ............................ 17 1.3. CÁC CHỈ T IÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QU Ả SỬ DỤNG VCĐ.............. 17 CHƯƠNG II ............................................................................................... 20 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VCĐ TẠ I NHÀ KHÁCH............................ 20 2.1. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ KHÁCH TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG V IỆT NAM ................................................................................................. 20 2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển Nhà khách Tổng liên đoà n Lao động Việt Nam (NKTLĐLĐVN) ............................................................... 20 2.1.2. Đặc điểm cơ cấu tổ chức kế toán và cơ cấu vốn, cơ cấ u nguồn. ..... 23 2.1.2.1. Đặc điểm cơ cấ u tổ chức kế toán:................................................... 23 2.1.2.2. Đặc điểm cơ cấ u về vốn và nguồn: ................................................. 26 2.2. NỘ I DUNG QUẢN TRỊ V CĐ TẠ I NHÀ KHÁCH............................ 27 2.3. CÁC CHỈ T IÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QU Ả SỬ DỤNG VCĐ TẠI NHÀ KHÁCH ................................ ...................................................................... 28 CHƯƠNG III ................................................................ .............................. 30 1 MỘT SỐ GIẢ I PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ ................................................... 30 2.1. ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ . ......................................... 30 3.1.2. Một số tồn tạ i trong công tác quản lý VCĐ. .................................... 31 KẾT LUẬN ................................................................................................. 34 2 LỜI NÓI Đ ẦU Trong những năm qua thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường , theo định hướng XHCN nền kinh tế nước ta đã có sự biến đổi sâu sắc và phát triển mạnh mẽ. Trong bố i cảnh đó một số doanh nghiệp đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn để mở rộng quy mô sản xuất, các doanh nghiệp phải sử dụng một số vốn nhất định để đầu tư, mua sắm các yếu tố cần thiết cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh như tài sản cố định (TSCĐ), trang thiết b ị. Vố n đó gọi là vốn kinh doanh của doanh nghiệp (DN). Vì vậy vốnlà điều kiện cơ sở vật chất không thể thiếu được đối với m ọi doanh nghiệp. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định (VCĐ) và vốn lưu động, việc khai thác sử d ụng VCĐ của các kỳ kinh doanh trước, doanh nghiệp sẽ đặt ra các biện pháp, chính sách sử dụng cho các kỳ kinh doanh tới sao cho có lợi nhất để đ ạt được hiệu quả cao nhất nhằm đem lại hiệu quả kinh doanh cho DN . X uất phát từ vai trò và tầm quan trọng của hiệu quả sử d ụng VCĐ đối với các DN , trong quá trình học tập ở trường và thời gian kiến tập, tìm hiểu, nghiên cứu tại nhà khách Tổng liên đoàn lao độ ng Việt Nam. Cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo và các cán bộ nhân viên phòng tài chính kế toán em đ ã mạnh dạn chọn đề tài "Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định tại nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam". Với mong muốn góp mộ t phần công sức nhỏ bé của mình vào công cuộc cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng VCĐ tại nhà khách. Đ ây thực sự là một vấn đ ề phức tạp mà giải quyết nó không những phải có kiến thức, năng lực mà còn phải có kinh nghiệm thực tế. Mặt khác do những hạn chế nhất đ ịnh về mặt trình độ, thời gian đi kiến tập ngắn nên chắc chắn đ ề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong được sự góp ý của các thầy cô giáo trong bộ môn. 3 K ết cấu của đề tài ngoài lời m ở đầu và kết luận còn có 3 phần chính sau: Chương I: Những vấn đ ề lý luận về vốn cố định và tài sản cố định trong các doanh nghiệp. Chương II : Thực trạng quản trị vốn cố định tại nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. Chương III : Một số giải pháp và kiến nghị tại nhà khách Tổng liên đoàn lao động Việt Nam. 4 CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ VCĐ VÀ TSCĐ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP 1.1. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ VỐN CỐ ĐỊNH 1.1.1. Tài sản cố định 1.1.1.1. Khái niệm Đ ể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp (DN) phải có các yếu tố: sức lao độ ng , tư liệu lao động, và đối tượng lao độ ng . K hác với các đối tượng lao động (nguyên nhiên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thành phẩm...) các tư liệu lao động (như máy móc thiết b ị, nhà xưởng, phương tiện vận tải....) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao độ ng, biến đ ổi nó theo mục đích của mình. Bộ phận quan trọng nhất trong các tư liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN là các TSCĐ. Đó là những tư liệu lao động chủ yếu được sử dụng mộ t cách trực tiếp hay gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh như máy móc thiết b ị, phương tiện vận tải, nhà xưởng, các công trình kiến trúc, các khoản chi phí đầu tư mua sắm các TSCĐ vô hình.... Thông thường một tư liệu lao động được coi là 1 TSCĐ phải đồ ng thời thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản : - Một là phải có thời gian sử dụng tối thiểu, thường là 1 năm trở lên - Hai là phải đạt giá trị tối thiểu ở một mức quy định. Tiêu chuẩn này được quy định riêng đối với từng nước và có thể đ ược điều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng thời kỳ. N hững tư liệu lao động không đủ các tiêu chuẩn quy định trên được coi là những công cụ lao động nhỏ, được mua sắm bằng nguồn vố n lưu độ ng của DN. 5 Từ những nội dung trình bầy trên, có thể rút ra đ ịnh nghĩa về TSCĐ trong DN như sau : "Tài sản cố đ ịnh (TSCĐ) của DN là những tài sản chủ yếu có giá trị lớn tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm trong các chu kỳ sản xuất" 1.1.1.2 Đặc điểm : Đ ặc điểm các TSCĐ trong doanh nghiệp là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm với vai trò là các công cụ lao độ ng. Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử dụng ban đ ầu của TSCĐ là không thay đổi. Song giá trị của nó lại được chuyển dịch từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Bộ phận giá trị chuyển dịch này cấu thành một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh của DN và được bù đắp mỗi khi sản phẩm được tiêu thụ. 1.1.1.3 Phân loại TSCĐ của DN Phân loại TSCĐ là việc phân chia toàn bộ TSCĐ của DN theo những tiêu thức nhất định nhằm phục vụ yêu cầu quản lý của DN. Thông thường có những cách phân loại chủ yếu sau đây : 1.1.1.3.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện Theo phương pháp này TSCĐ của DN được chia thành hai loại : TSCĐ có hình thái vật chất (TSCĐ hữu hình) và TSCĐ không có hình thái vật chất (TSCĐ vô hình). TSCĐ hữu hình : là những tư liệu lao đ ộng chủ yếu được biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thẻ như nhà xưởng, máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải, các vật kiến trúc.... Những TSCĐ này có thể là từng đơn vị tài sản có kết cấu độ c lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh. TSCĐ vô hình : là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện mộ t lượng giá trị đã được đầu tư có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh của DN như chi phí thành lập DN, chi phí về đ ất sử dụng, chi phí 6 mua sắm b ằng sáng chế, phát minh hay nhãn hiệu thương m ại, giá trị lợi thế thương m ại.... Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu hình và vô hình. Từ đó lựa chọn các quyết đ ịnh đầu tư hoặc điều chỉnh các cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất. 1.1.1.3.2 Phân loại TSCĐ theo mục đích sử dụng Theo tiêu thức này toàn bộ TSCĐ của DN được chia thành 3 loại : * TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh : là những TSCĐ dùng trong ho ạt độ ng sản xuất kinh doanh cơ bản và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ của doanh nghiệp. * TSCĐ dùng cho m ục đích phúc lợi, sự nghiệp, an ninh, quố c phòng. Đó là những TSCĐ do DN quản lý và sử dụng cho các hoạt động phúc lợi, sự nghiệp (như các công trình phúc lợi) Các TSCĐ sử dụng cho hoạt động đảm bảo an ninh quốc phòng của doanh nghiệp * Các TSCĐ b ảo quản hộ, giữ hộ, cất giữ hộ Nhà nước. Đó là những TSCĐ DN b ảo quản hộ, giữ hộ cho đơn vị khác ho ặc cho N hà nước theo quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Cách phân loại này giúp cho DN thấy được cơ cấu TSCĐ của mình theo mục đích sử d ụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo m ục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất. 1.1.1.3.3 Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế Căn cứ vào công dụng kinh tế của TSCĐ, toàn bộ TSCĐ của DN có thể chia thành các loại sau : * N hà cửa, vật kiến trúc : là những TSCĐ của DN được hình thành sau quá trình thi công xây dựng như nhà xưởng, trụ sở làm việc nhà kho, tháp nước, hàng rào, sân bay, đường xá, cầu cảng..... 7 * Máy móc thiết bị : là toàn bộ các loại máy móc thiết bị dùng trong ho ạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) của DN như máy móc thiết bị động lực, máy móc công tác, thiết bị chuyên dùng.... * Phương tiện vận tải , thiết bị truyền dẫn : là các loại phương tiện vận tải như phương tiện đường sắt, đường thuỷ, đường b ộ, đường không, hệ thống thông tin, đường ống dẫn nước.... * Thiết bị d ụng cụ quản lý : là những thiết bị, dụng cụ dùng trong công tác quản lý ho ạt động sản xuất kinh doanh như máy vi tính, thiết bị điện tử, thiết bị khác, dụng cụ đo lường máy hút b ụi, hút ẩm.... * Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm : là các loại vườn cây lâu năm như vườn chè, vườn cà phê, vườn cây cao su, vườn cây ăn quả, súc vật làm việc hoặc cho sản phẩm như đàn voi, đàn bò, đàn ngựa.... * Các loại TSCĐ khác : là toàn bộ các loại TSCĐ khác chưa liệt kê vào 5 loại trên như tác phẩm nghệ thuật, tranh thảm.... Cách phân lo ại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong DN, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ chính xác. 1.1.1.3.4 Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng : Căn cứ vào tình hình sử dụng TSCĐ người ta chia TSCĐ của DN thành các loại : * TSCĐ đang sử dụng : Đó là những TSCĐ của DN đang sử d ụng cho các hoạt động SXKD hoặc các ho ạt động phúc lợi, sự nghiệp hay an ninh , quốc phòng của DN. * TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt đ ộng SXKD hay các ho ạt động khác của DN, song hiện tại chưa cần dùng, đang được dự trữ để sử dụng sau này. * TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý : là những TSCĐ không cần thiết hay không phù hợp với nhiệm vụ SXKD của DN, cần được thanh lý, nhượng bán để thu hồi vốn đ ầu tư đã bỏ ra ban đầu. 8 Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của DN như thế nào, từ đó, có biện pháp nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng chúng. 1.1.1.3.5 Phân loại TSCĐ căn cứ vào quyền sở hữu được chia thành 3 loạ i : * TSCĐ tự có : là những TSCĐ được mua sắm, đầu tư bằng nguồn vốn tự có (ngân sách cấp, coi nhu ngân sách cấp và trích quỹ đ ầu tư phát triển của doanh nghiệp) để phục vụ cho mục đích SXkD của DN. * TSCĐ thuê tài chính : là những TSCĐ DN thuê của công ty cho thuê tài chính. * TSCĐ thuê sử dụng : là những TSCĐ DN thuê của DN khác để sử dụng trong một thời gian có tính chất thời vụ để phục vụ nhiệm vụ SXKD của DN. Mỗi cách phân lo ại trên đây cho phép đánh giá , xem xét kết cấu TSCĐ của DN theo các tiêu thức khác nhau. Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của 1 loại TSCĐ nào đó so với tổng nguyên giá các loại TSCĐ của DN tại 1 thời điểm nhất đ ịnh. 1.1.1.4 Vai trò và ý nghĩa của TSCĐ đối với hoạt động củ a DN TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố chủ yếu thể hiện năng lực sản xuất kinh doanh của DN. Nói cách khác TSCĐ là "hệ thống xương" và b ắp thịt của quá trình kinh doanh. Vì vậy trang thiết b ị hợp lý, bảo quản và sử dụng tốt TSCĐ có ý nghĩa quyết định đến việc tăng năng suất lao đ ộng, tăng chất lượng kinh doanh, tăng thu nhập và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Trong quá trình hoạt động kinh doanh , TSCĐ có vai trò hết sức lớn lao và bất kỳ hoạt động kinh doanh nào muốn diễn ra đều phải có TSCĐ. N hư trên đã nói TSCĐ là 1 "hệ thống xương" và "bắp thịt" của quá trình kinh doanh . Thật vậy bất kỳ 1 DN nào muốn chấp hành kinh doanh đ ều phải có TSCĐ , có thể là TSCĐ của DN, hoặc là TSCĐ đi thuê ngoài. Tỉ trọng của TSCĐ trong tổng số vốn kinh doanh của DN cao hay thấp phụ thuộc vào 9 tính chất kinh doanh từng loại hình. Các đơn vị kinh doanh có các loại hàng giá trị lớn thì tỉ trọng TSCĐ của nó thấp hơn so với đơn vị kinh doanh mặt hàng có giá trị nhỏ. Tỷ trọ ng TSCĐ càng lớn (nhưng phải nằm trong khuôn khổ của nhu cầu sử dụng TSCĐ) thì chứng tỏ trình độ kinh doanh của DN càng hiện đại với kỹ thuật cao. Tuy nhiên DN hiện nay đang nằm trong tình trạng thiếu vốn để p hát triển và tái sản xuất mở rộng vì vậy vấn đề phân bổ hợp lý TSCĐ và TSLĐ là rất quan trọng. Việc đầu tư vào TSCĐ phải thoả đáng tránh tình trạng thừa TSCĐ sử dụng không hết năng lực TSCĐ trong khi đó TSLĐ lại thiếu. Cơ cấu các loại TSCĐ (TSCĐ hữu hình, vô hình và TSCĐ đi thuê) trong các DN phụ thuộc vào năng lực kinh doanh , xu hướng đ ầu tư kinh doanh, phụ thuộc vào khả năng dự đoán tình hình kinh doanh trên thị trường của lãnh đạo DN. Nói chung tỷ trọng TSCĐ trong các DN nó có tỷ trọng phụ thuộc vào đặc thù của ngành. V iệc sử dụng TSCĐ hợp lý có 1 ý nghĩa hết sức quan trọ ng. Nó cho phép khai thác tối đa năng lực làm việc của TSCĐ góp phần làm giảm tỷ suất chi phí tăng doanh lợi cho DN. Mặt khác sử dụng TSCĐ hợp lý là 1 đ iều kiện đảm bảo giữ gìn hàng hoá sản phẩm an toàn và cũng chính là điều kiện b ảo quản TSCĐ. 1.1.2 V ốn cố định 1.1.2.1 Khái niệm : Trong điều kiện nền kinh tế th ị trường , việc mua sắm xây dựng hay lắp đặt các TSCĐ của DN đều phải thanh toán, chi trả bằng tiền. Số vốn đ ầu tư ứng trước để mua sắm, xây dựng hay lắp đ ặt các TSCĐ hữu hình và vô hình được gọi là VCĐ của DN. Đó là số vốn đầu tư ứng trước vì số vốn này nếu được sử dụng có hiệu quả sẽ không mất đi, DN sẽ thu hồ i lại được sau khi tiêu thụ các sản phẩm, hàng hoá hay d ịch vụ của mình. Như vậy , khái niệm VCĐ "là giá trị những TSCĐ mà DN đ ã đầu tư vào quá trình sản xuất kinh doanh là 1 bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ mà đặc điểm luân chuyển của nó là 10 chuyển dần vào chu kỳ sản xuất và hoàn thành 1 vòng tuần hoàn khi hết thời hạn sử dụng" 1.2.2.2. Đặc điểm : * Vốn cố đ ịnh (VCĐ) tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm, điều này do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất quyết định . * VCĐ được luân chuyển d ần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất. K hi tham gia vào quá trình sản xuất, 1 bộ phận VCĐ được luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm (dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ. * Sau nhiều chu kỳ sản xuất VCĐ mới hoàn thành 1 vòng luân chuyển. Sau mỗ i chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm d ần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại dần giảm xuống cho dến khi TSCĐ hết thời gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch hết vào giá trị sản phẩm đã sản xuất thì VCĐ m ới hoàn thành 1 vòng luân chuyển. 1.1.2.3 Tính chất: VCĐ là số vốn đầu tư để mua sắm TSCĐ do đó quy mô của VCĐ lớn hay nhỏ phụ thuộc vào khả năng tài chính của từng DN ảnh hưởng tới trình độ trang thiết bị dây chuyền công nghệ. 1.2. NỘI DUNG QUẢN TRỊ VCĐ : Q uản trị V CĐ là 1 nộ i dung quan trọ ng trong quản lý vốn kinh doanh của các doanh nghiệp 1.2.1 Khai thác và tạo lập nguồn VCĐ của DN. K hai thác và tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng nhu cầu đầu tư TSCĐ là khâu đầu tiên trong quản trị VCĐ của DN. Đ ể định hướng cho việc khai thác và tạo lập nguồn VCĐ đáp ứng yêu cầu đầu tư các DN phải xác định được nhu cầu vố n đầu tư vào TSCĐ trong những năm trước mắt và lâu dài. Căn cứ vào các dự án đầu tư TSCĐ đ ã được thẩm đ ịnh để lựa chọ n và khai thác các nguồn vố n đầu tư phù hợp. 11 Trong điều kiện nền kinh tế thị trường, DN có thể khai thác nguồn vốn đầu tư vào TSCĐ từ nhiều nguồn khác nhau như từ lợi nhuận để lại tái đầu tư, từ nguồn vốn liên doanh liên kết, từ ngân sách Nhà nước, tài trợ, từ vốn vay dài hạn ngân hàng.... Mỗi nguồn vốn trên có ưu điểm, nhược điểm riêng và điều kiện thực hiện khác nhau, chi phí sử dụng khác nhau. Vì thế trong khai thác, tạo lập các nguồn VCĐ, các DN vừa phải chú ý đa dạng hoá các nguồn tài trợ, cân nhắc kỹ các ưu nhược điểm từng nguồn vốn để lựa chọ n cơ cấu nguồn tài trợ VCĐ hợp lý và có lợi nhất cho DN. Những định hướng cơ bản cho việc khai thác, tạo lập các nguồn VCĐ cho các DN là phải đảm bảo khả năng tự chủ của DN trong SXKD, hạn chế và phân tán rủi ro, phát huy tố i đa những ưu điểm của các nguồn vố n được huy động. Điều này đòi hỏi không chỉ ở sự năng động, nhạy bén của từng DN mà còn ở việc đổi m ới các chính sách, cơ chế tài chính của Nhà nước ở tầm vĩ mô đ ể tạo điều kiện cho DN có thể khai thác, huy động các nguồn vốn cần thiết. Đ ể dự báo các nguồn vố n đầu tư vào TSCĐ các DN có thể dựa vào các căn cứ sau đây : - Q uy mô và khả năng sử dụng quỹ đầu tư phát triển hoặc quỹ khấu hao đầu tư mua sắm TSCĐ hiện tại và các năm tiếp theo. K hả năng ký kết các hợp đồng liên doanh với các DN khác để huy động nguồn vốn góp liên doanh. K hả năng huy động vốn vay dài hạn từ các ngân hàng thương mại hoặc phát hành trái phiếu DN trên thị trường vốn. Các dự án đầu tư TSCĐ tiền khả thi và khả thi được cấp thẩm quyền phê duyệt. 1.2.2 Bảo toàn và phát triển VCĐ Bảo toàn vốn sản xuất nói chung, VCĐ nói riêng là nghĩa vụ của DN, để bảo vệ lợi ích của Nhà nước về vốn đ ã đầu tư, là điều kiện để DN tồ n tại và phát triển , tăng thu nhập cho người lao động và làm nghĩa vụ với ngân sách N hà nước. 12 Thời điểm bảo toàn VCĐ trong các DN thường được tiến hành vào cuối kỳ kế ho ạch. Căn cứ để tính toán bảo toàn vốn là thông báo của Nhà nước ở thời điểm tính toán về tỉ lệ % trượt giá của đồ ng Việt Nam và tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ. Nội dung của bảo toàn VCĐ bao gồm 2 mặt hiện vật và giá trị. * Bảo toàn VCĐ về mặt hiện vật là phải duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đ ầu của TSCĐ. Điều đó có nghĩa là trong quá trình sử d ụng DN phải theo dõi quản lý chặt chẽ không để mất mát, không để hư hỏ ng trước thời hạn quy định. * Bảo toàn VCĐ về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của VCĐ ở mọ i thời điểm, so với thời điểm bỏ vố n đầu tư ban đ ầu kể cả những biến động về giá cả, tỷ giá hố i đoái, ảnh hưởng của tiến bộ khoa họ c kỹ thuật. Ngoài trách nhiệm b ảo toàn vốn các DN còn có trách nhiệm phát triển VCĐ trên cơ sở quỹ đ ầu tư phát triển sản xuất trích từ lợi nhuận đ ể đầu tư xây dựng mua sắm, đổi mới nâng cấp TSCĐ. Đ ể bảo toàn và phát triển được VCĐ các DN cần phải phân tích tìm ra các tổn thất VCĐ : có các biện pháp bảo toàn VCĐ như sau : - Thực hiện đúng chế độ quản lý, sử dụng vố n, tài sản theo các quy định của Nhà nước. - Chủ động, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh bằng cách mua bảo hiểm tài sản thuộ c quyền sở hữu của doanh nghiệp như lập quỹ dự phòng giảm giá. - Phải đánh giá giá trị của TSCĐ, qui mô V CĐ phải bảo toàn, khi cần thiết phải điều chỉnh kịp thời giá trị của TSCĐ. Đ ể đánh giá đúng giá trị của TSCĐ thường có 3 phương pháp chủ yếu sau: + Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá. Theo cách này thì tuỳ theo từng loại TSCĐ hữu hình và voo hình đ ể thực hiện. X ác định nguyên giá theo quy định hiện hành. 13 + Đ ánh giá TSCĐ theo giá trị khôi phục (đánh giá lại) là giá trị thực tế của TSCĐ trên thị trường tại thời điểm đánh giá. Do tiến bộ kh khách hàng giá đánh lại TSCĐ thường thấp hơn giá trị b an đầu. Tuy nhiên trong trường hợp có biến động giá cả, tỷ giá hối đoái thì giá đánh lại có thể cao hơn giá trị ban đầu của TSCĐ. Tuỷ theo từng trường hợp cụ thể mà doanh nghiệp có thể điều chỉnh mức khấu hao theo mộ t hệ số thích hợp. + Đ ánh giá TSCĐ theo giá trị còn lại: cách đánh giá này thường chỉ áp dụng trong những trường hợp doanh nghiệp được cấp, được nhận TSCĐ từ doanh nghiệp khác chuyển đến. N goài các biện pháp cơ b ản để bảo toàn VCĐ như trên. Các doanh nghiệp nhà nước cần thực hiện tốt quy chế giao vốn và trách nhiệm b ảo toàn vố n. Trên đây là những liệu pháp chủ yếu, b ảo toàn phát triển vốn sản xuất nói chung và VCĐ nói riêng các doanh nghiệp không thể tách rời việc thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả việc sử dụng VCĐ trong từng thời kỳ. 1.2.3. Các phương pháp khấu hao trong kinh doanh V ề nguyên tắc khấu hao phải phù hợp với sự hao mòn thực tế của TSCĐ. N ếu khấu hao thấp hơn mức khấu hao thực tế thì không đảm bảo thu hồ i đ ủ vốn khi hết thời gian sử dụng, ngược lại nếu khấu hao cao hơn mức khấu hao thực tế thì sẽ làm tăng mức chi phí kinh doanh giả tạo và làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Vì vậy các doanh nghiệp phải lựa chọn phương pháp khấu hao phù hợp với chiến lược khấu hao trong doanh nghiệp. * Phương pháp khấu hao bình quân Đ ây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất được sử d ụng khá phổ biến để khấu hao trong doanh nghiệp theo phương pháp này tỷ lệ khấu hao và mức khấu hao được xác định theo mức không đổ i trong suố t thời gian sử d ụng TSCĐ. ____ ___ NG  M KH T 14 M KH : Khấu hao trung bình hàng năm NG : N guyên giá của TSCĐ T: Thời gian sử dụng của TSCĐ. Phương pháp khấu hao giảm dần. Đ ây là phương pháp đưa lại số khấu hao rất lớn trong những năm đ ầu của thời gian sử dụng TSCĐ và càng về những năm sau mức khấu hao càng giảm dần. Theo phương pháp này bao gồm phương pháp khấu hao theo số dư giảm d ần và phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần. Đ ây là phương pháp khấu hao gia tốc nhưng mức khấu hao hàng năm sẽ khác nhau theo chiều hướng giảm dần và được xác đ ịnh như sau: Công thức: MKHI = GcLi x TKH Trong đó: MKHi: Mức khấu hao ở năm thứ i GCLi: Giá trị còn lại của TSCĐ ở đầu năm thứ i TKH: Tỷ lệ khấu hao không đổi Công thức tính: TKH  TKH x H dc TKH: Tỷ lệ khấu hao bình quân ban đầu H dc: Hệ số điều chỉnh * Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm. Công thức: MKHi = NG x TKHi. 2(T  t  1) TKHi  T (T  1) Trong đó: MKhi: Mức khấu hao hàng năm. NG: Nguyên giá của TSCĐ. TKHi: Tỷ lệ khấu hao theo năm sử dụng . T: Thời gian dự kiến sử dụng TSCĐ 15 t: Thứ tự năm cần tính tỷ lệ khấu hao. * Phương pháp khấu hao kết hợp: Đ ể khắc phục nhược điểm của 2 phương pháp để tính khấu hao, thực chất là trong những năm đầu sử dụng TSCĐ doanh nghiệp dùng phương pháp khấu hao giảm dần những năm về cuối thì dùng phương pháp khấu hao bình quân. Mức khấu hao bình quân trong những năm cuối thời gian sử dụng sẽ được tính bằng cách: 1.2.4. Phân cấp quản lý VCĐ Theo quy chế hiện hành của nước ta thực hiện đối với các doanh nghiệp N hà nước, các doanh nghiệp Nhà nước được các quyền chủ động sau đây trong việc sử dụng VCĐ. * Doanh nghiệp được chủ độ ng trong việc sử dụng VCĐ và quĩ đ ể phục vụ cho kinh doanh theo nguyên tắc hiệu quả nhưng phải bảo toàn và phát triển V CĐ. * Doanh nghiệp được quyền thay đổi cơ cấu tài sản và các lo ại vốn thích hợp với đặc tính SXKD của mình. * Doanh nghiệp được quyền cho các tổ chức cá nhân trong nước thuê ho ạt độ ng tài sản nhằm nâng cao hiệu suất sử d ụng TSCĐ và tăng thu nhập cho doanh nghiệp, nhưng doanh nghiệp phải theo dõi và thu hồi VCĐ cho đến khi hết thời hạn sử dụng. * Doanh nghiệp được quyền đem quyền quản lý và sử dụng vốn của mình để cầm cố, thế chấp, vay vố n hoặc bảo lãnh tại tổ chức tín dụng theo yêu cầu của pháp luật hiện hành. * Doanh nghiệp được quyền nhượng bán các tài sản không cần dùng ho ặc tài sản lạc hậu về m ặt kỹ thuật để thu hồ i và được thanh lý những tài sản đã hết năng lực sản xuất hoặc hao monf vô hình loại 3 nhưng trước khi thanh lý phải báo với các cơ quan tài chính cấp trên biết để quản lý. 16 * Doanh nghiệp được sử dụng vốn và tài sản, quyền sử dụng đất để đ ầu tư ra ngoài doanh nghiệp theo quy đ ịnh của pháp luật hiện hành. 1.2.5. Rủi ro trong việc sử dụng TSCĐ và VCĐ. Đ ể hạn chế tổn thất về TSCĐ và VCĐ do nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra. Doanh nghiệp phải dùng các biện pháp sau đây: - Phải thực hiện mua bảo hiểm tài sản đầy đủ. - Lập quỹ d ự phòng tài chính, trích trước chi phí dự phòng và giảm giá các khoản đầu tư tài chính. 1.2.6. thực hiện chế độ bảo dưỡng sửa chữa lớn TSCĐ. Doanh nghiệp cần cân nhắc tính toán hiệu quả kinh tế của sửa chữa lớn và đầu tư m ới TSCĐ. N ếu sức sản xuất của TSCĐ bị giảm sút quá nhiều ảnh hưởng đ ến quá trình hoạt động của TSCĐ thì tốt nhất doanh nghiệp phải thực hiện đầu tư mới. Tuy nhiên việc đầu tư mới đòi hỏi phải có 1 nguồ n vốndt mới khá lớn vì vậy doanh nghiệp cần phân tích kĩ chi phí sản xuất vàđầu tư mới để đưa ra quyết định hợp lý, 1.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VCĐ. 1.3.1. Hiệu suất sử dụng VCĐ (HSSDVC Đ). Công thức: Doanh thu (Doanh thu thuần) H SSD VCĐ = V CĐ V CĐ đầu kỳ + VCĐ cuố i kỳ VCĐ = 2 VCĐ đầu kỳ Nguyên giá TSCĐ đầu - khấu hao luỹ kế đ ầu kỳ = 17 (cuối kỳ) kỳ (cuối kỳ) (cuối kỳ) Khấu hao luỹ Khấu hao tăng Khấu hao = Khấu hao đầu kỳ + - kế cuố i kỳ trong kỳ giảm trong kỳ 18 1.3.2: Hàm lượng VCĐ (HLVCĐ) Công thức: VCĐ H LVCĐ = Doanh thu (doanh thu thuần) 1.3.3. Tỷ suất lợi nhuận VCĐ (TSLN VCĐ) LN trước thuế (LN ròng) TSLN VCĐ = X 100% V CĐ 1.3.4. H ệ số hao mòn TSCĐ: (HSHM TSCĐ) Khấu hao luỹ kế H SHM TSCĐ = N guyên giá TSCĐ tại hộ i đồng đánh giá 1.3.5. Hiệu suất sử dụng TSCĐ: (HSSD TSCĐ) Doanh thu (doanh thu thuân) H SSDTSCDĐ = NG TSCĐ 1.3.6. H ệ số trang bị TSCĐ : (HSTB TSCĐ) Khấu hao luỹ kế H STBS TSCĐ = N guyên giá TSCĐ tại hộ i đồng đánh giá 1.3.7. Tỷ suất đầ u tư TSCĐ: (HSĐT TSCĐ) Giá trị còn lại của TSCĐ TSĐTTSCĐ = x 100% Tổng tài sản 1.3.8. K ết cấu TSCĐ của doanh nghiệp: Phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa giá trị từng nhóm, loại TSCĐ trong tổng số giá trị TSCĐ của doanh nghiệp ở thời điểm đánh giá. 19
DMCA.com Protection Status Copyright by webtailieu.net